HPV Academy > Ung thư và các bệnh lý liên quan đến HPV > Ung thư hậu môn
UNG THƯ HẬU MÔN
1. Tổng quan về ung thư hậu môn
Ung thư hậu môn là một loại ung thư bắt đầu tại hậu môn, trong đó ung thư biểu mô tế bào vảy (squamous cell carcinoma) là loại phổ biến nhất, chiếm khoảng 9/10 trường hợp ung thư hậu môn tại Hoa Kỳ1.
Mặc dù ung thư hậu môn không phổ biến nhưng số ca ung thư hậu môn mới mắc ngày càng gia tăng1. Theo ước tính của GLOBOCAN 2022, ung thư hậu môn đứng thứ 30 về tỉ lệ mắc và tử vong trên toàn cầu, với tỉ lệ mắc bệnh là 0,54 trên 100.000 dân và tỉ lệ tử vong là 0,21 trên 100.000 dân2. Theo thống kê năm 2022, Việt Nam ghi nhận tỉ lệ mắc bệnh là 0,44 trên 100.000 dân và tỉ lệ tử vong là 0,22 trên 100.000 dân3.
2. Nguyên nhân gây bệnh và yếu tố nguy cơ
Nhiễm vi rút u nhú ở người (HPV) là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất trong ung thư hậu môn, trong đó khoảng 88% khối u của các ca ung thư hậu môn dương tính với vi rút HPV, chủ yếu là HPV týp 16 và 184.
Bên cạnh đó, nhóm dân số có nguy cơ cao mắc ung thư hậu môn là những người dương tính với vi-rút gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV) và nam giới quan hệ tình dục với nam giới (MSM), người được ghép tạng, phụ nữ có tiền sử ung thư cổ tử cung, hoặc tân sinh biểu mô cổ tử cung (CIN)5.
* HPV có thể được đào thải khỏi cơ thể trong hầu hết các trường hợp. Trong các trường hợp nhiễm dai dẳng, HPV có thể gây tiền ung thư, ung thư và các bệnh liên quan.
3. Biểu hiện lâm sàng
Các biểu hiện lâm sàng phổ biến bao gồm6:
- Chảy máu
- Khối u quanh hậu môn
- Ngứa
- Đau
- Thay đổi thói quen đại tiện: cảm giác muốn đi vệ sinh thường xuyên nhưng không thể đi được, hoặc nếu có tổn thương cơ thắt, bệnh nhân có thể bị đại tiện không tự chủ.
- Sưng hạch bạch huyết bẹn tại chỗ Các triệu chứng của tân sinh nội biểu mô hậu môn (AIN) tương tự như các bệnh hậu môn trực tràng lành tính thông thường, do đó, tất cả bệnh nhân nên được đánh giá đúng cách để tránh chậm trễ trong chẩn đoán6.

Hình 1. Đặc điểm tân sinh nội biểu mô hậu môn (AIN) qua soi hậu môn độ phân giải cao. A, Sùi mào gà trên bệnh nhân AIN độ 1. B, AIN độ 2 biểu hiện dạng nhú với các chấm mạch máu. C, Mảng acetowhite (mảng trắng sau khi tiếp xúc axit) với mạch máu bất thường ở góc phần tư trên phải và trên trái ở bệnh nhân được chẩn đoán AIN độ 2. D, Mảng acetowhite lan rộng có dạng lát đá ở góc phần tư dưới phải và dưới trái ở bệnh nhân có AIN độ 2. E, Mảng acetowhite có ranh giới rõ ở góc phần tư trên trái, tương ứng với AIN độ 2. F, Các mảng acetowhite dạng chu vi ở bệnh nhân có AIN độ 3. G, Các mảng acetowhite và niêm mạc dễ vỡ với các vùng xuất huyết, ăn mòn ở bệnh nhân có AIN độ 3. H, Mảng acetowhite và các mạch máu dày, ngoằn ngoèo ở các góc phần tư trên. I, Khối u tiết dịch, xuất huyết ở bệnh nhân bị ung thư biểu mô tế bào vẩy xâm nhập7.
4. Chuẩn đoán và xác định giai đoạn ung thư
Người có nguy cơ cao mắc ung thư hậu môn có thể được chẩn đoán bằng các xét nghiệm sàng lọc như khám trực tràng bằng ngón tay và/hoặc xét nghiệm Pap hậu môn6.
Nếu phát hiện ung thư, cần làm thêm các xét nghiệm bổ sung để giúp xác định mức độ lan rộng (giai đoạn) của bệnh như8:
- Soi hậu môn
- Soi trực tràng sigma cứng
- Nội soi
- Sinh thiết
- Xét nghiệm máu
-
Xét nghiệm hình ảnh: siêu âm, chụp cắt lớp vi tính (CT scan), chụp cộng hưởng từ (MRI), chụp cắt lớp phát xạ positron (PET)
Giai đoạn ung thư được xác định theo hệ thống khối u – hạch – di căn (TNM) của Ủy ban Liên hợp Ung thư Hoa Kỳ (AJCC), dựa trên ba yếu tố chính9: - Khối u: kích thước và mức độ xâm lấn của khối u nguyên phát9.
- Hạch bạch huyết: vị trí các hạch bạch huyết bị ảnh hưởng9.
- Di căn: sự di căn khối u đến các cơ quan xa9.
5. Điều trị
Các biện pháp điều trị ung thư hậu môn bao gồm10:
- Phẫu thuật
- Xạ trị
- Hoá trị
- Các liệu pháp miễn dịch
Đối với phần lớn bệnh nhân được chẩn đoán UTHM, phương pháp điều trị sẽ bao gồm xạ trị kết hợp với hóa trị10. Cần thực hiện chăm sóc theo dõi nghiêm ngặt, thường xuyên từ mỗi 3 đến 6 tháng ở người còn tồn tại biểu mô tân sinh, hoặc những người bị suy giảm miễn dịch hoặc có hệ miễn dịch yếu11.
6. Dự phòng
6.1 Tiêm phòng vắc xin HPV
Tiêm phòng HPV là biện pháp hiệu quả trong phòng ngừa nhiễm HPV sinh ung ở hậu môn12.
6.2 Tầm soát và điều trị sớm các tổn thương tiền ung thư
Mục tiêu của việc tầm soát ung thư hậu môn là phát hiện các tổn thương nội biểu mô vảy hậu môn mức độ cao13. Việc điều trị các tổn thương này đã cho thấy hiệu quả giảm gần 60% tỉ lệ ung thư hậu môn ở nhóm mắc HIV13. Hiệp hội Nội soi Cổ tử cung và Bệnh học Cổ tử cung Hoa Kỳ (ASCCP) đã đưa ra hướng dẫn tầm soát ung thư hậu môn ở các đối tượng sau13:
- MSM và nữ chuyển giới sống chung với HIV, ≥35 tuổi
- Ung thư âm hộ, mức độ VIN3
- MSM sống chung với HIV, ≥45 tuổi
- Nữ sống chung với HIV, ≥45 tuổi
- Người ghép tạng đặc, sau 10 năm
- MSM và nữ chuyển giới không nhiễm HIV, ≥45 tuổi
- Có tiền sử: tiền ung thư/ung thư cổ tử cung hoặc âm đạo, mụn cóc sinh dục, nhiễm HPV týp 16 dai dẳng ở cổ tử cung, hoặc có tình trạng suy giảm/ức chế miễn dịch khác
Các phương pháp tầm soát ung thư hậu môn bao gồm13:
- Khám trực tràng hậu môn bằng ngón tay
- Phết tế bào học hậu môn
- Soi hậu môn độ phân giải cao
6.3. Kiểm soát các yếu tố nguy cơ khác
Quan hệ tình dục an toàn, bao gồm sử dụng bao cao su nhằm giảm lây truyền HPV, ngưng hút thuốc có thể giảm nguy cơ mắc ung thư hậu môn14.
Những ý chính:
- Ung thư hậu môn là loại ung thư biểu mô tế bào vảy có tỉ lệ mắc bệnh ngày càng gia tăng1, với 88% trường hợp do HPV (chủ yếu týp 16 và 18) gây ra4.
- Bệnh thường gặp ở nhóm nguy cơ cao như nam quan hệ tình dục đồng giới, người nhiễm HIV, người được ghép tạng, phụ nữ có tiền sử ung thư cổ tử cung, nhiễm HPV hoặc CIN5.
- Triệu chứng của bệnh thường bị nhẫm lẫn với các bệnh hậu môn trực tràng lành tính thông thường6.
- Biện pháp điều trị chủ yếu là xạ trị kết hợp hóa trị10. Ngoài ra, cần sự phối hợp đa chuyên khoa và theo dõi định kỳ 3-6 tháng sau điều trị11.
- Tiêm vắc xin HPV là biện pháp an toàn và hiệu quả trong phòng ngừa nhiễm HPV sinh ung ở hậu môn12.
Chú thích
HPV = Human Papillomavirus = Vi rút u nhú ở người;
MSM = Men who have Sex with Men = Nam có quan hệ tình dục đồng giới;
HIV = Human Immunodeficiency Virus = Vi rút suy giảm miễn dịch ở người;
CIN = Cervical Intraepithelial Neoplasia = Tân sinh biểu mô cổ tử cung;
AIN = Anal Intraepithelial Neoplasia = Tân sinh nội biểu mô hậu môn;
HR = Hazard ratio = Tỉ suất nguy cơ;
CT = Computed Tomography = Chụp cắt lớp vi tính;
MRI = Magnetic Resonance Imaging = Chụp cộng hưởng từ;
PET = Positron Emission Tomography = Chụp cắt lớp phát xạ positron;
TNM = Tumor, Node, Metastasis = Khối u – Hạch – Di căn;
AJCC = American Joint Committee on Cancer = Ủy ban Liên hợp Ung thư Hoa Kỳ;
4vHPV = Quadrivalent HPV vaccine = Vắc xin HPV tứ giá;
9vHPV = Quadrivalent HPV vaccine = Vắc xin HPV cửu giá;
ASCCP = American Society for Colposcopy and Cervical Pathology = Hiệp hội Nội soi Cổ tử cung và Bệnh học Cổ tử cung Hoa Kỳ.
Tài liệu tham khảo
1. What is anal cancer? | Types of anal cancer. (n.d.). American Cancer Society. https://www.cancer.org/cancer/types/anal-cancer/about/what-is-anal-cancer.html. Accessed 12 Jun 2025.
2. WHO. International Agency for Research on Cancer. GLOBOCAN 2022 – Anus Fact Sheet. https://gco.iarc.who.int/media/globocan/factsheets/cancers/10-anus-fact-sheet.pdf. Accessed 12 Jun 2025.
3. WHO. International Agency for Research on Cancer. Globe: Estimated incidence and mortality rates (age-standardized) in 2022, worldwide, anus, both sexes, all ages. https://gco.iarc.fr/today/en/dataviz/globe?mode=population&cancers=10&types=1. Accessed 12 Jun 2025.
4. Daling JR, Madeleine MM, Johnson LG, et al. Human papillomavirus, smoking, and sexual practices in the etiology of anal cancer. Cancer. 2004 Jul 15;101(2):270-80. doi: 10.1002/cncr.20365. PMID: 15241823.
5. NIH. National Cancer Institute. Anal Cancer Prevention (PDQ®)–Health Professional Version. https://www.cancer.gov/types/anal/hp/anal-prevention-pdq. Accessed 12 Jun 2025.
6. Gami B, Kubba F, Ziprin P. Human papilloma virus and squamous cell carcinoma of the anus. Clin Med Insights Oncol. 2014 Sep 17;8:113-9. doi: 10.4137/CMO.S13241. PMID: 25288893; PMCID: PMC4179600.
7. Sendagorta E, Herranz P, Guadalajara H, Zamora FX. Early Detection of Anal Intraepithelial Neoplasia in High-Risk Patients. Actas Dermosifiliogr. 2011 Dec;102(10):757-65. Spanish. doi: 10.1016/j.ad.2011.01.005. Epub 2011 Jul 20. PMID: 21764027.
8. Can anal cancer be found early? (n.d.). American Cancer Society. https://www.cancer.org/cancer/types/anal-cancer/detection-diagnosis-staging/detection.html. Accessed Jun 12, 2025.
9. Anal Cancer Stages | Staging anal cancer. (n.d.). American Cancer Society. https://www.cancer.org/cancer/types/anal-cancer/detection-diagnosis-staging/staging.html. Accessed Jun 12, 2025.
10. American Cancer Society. (2025, May 27). Treatment of anal cancer. In American Cancer Society. Retrieved Jun 15, 2025, from https://www.cancer.org/cancer/types/anal-cancer/treating.html.
11. Krzowska-Firych J et al. An overview of Human Papillomavirus (HPV) as an etiological factor of the anal cancer. J Infect Public Health. 2019 Jan-Feb;12(1):1-6.
12. Wheldon, C. W., Flores, C. L., Wilson-Shabazz, I., Luck, C. C., Singley, K., & Bass, S. B. (2024). Needs and Opportunities for Anal Cancer Prevention in Patients Engaged With PrEP Care: Development of Conceptual Model. Journal of primary care & community health, 15. https://doi.org/10.1177/21501319241295914.
13. American Society for Colposcopy and Cervical Pathology. (2023). Practice advisory: Anal cancer screening [Practice advisory]. ASCCP. https://www.asccp.org/Assets/6e8dcdcb-d093-42ef-97cd-70a8c30dbf3e/638641643094670000/asccp-practice-advisory-anal-cancer-screening-final-pdf.
14. Anal Cancer Causes, Risk Factors, and Prevention (n.d.). American Cancer Society. https://www.cancer.org/cancer/types/anal-cancer/causes-risks-prevention/prevention.html. Accessed 12 Jun 2025.
BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ
Ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung là ung thư phổ biến thứ tư ở phụ nữ, thứ hai ở trong nhóm ung thư phụ khoa, chiếm 6.9% tổng số ung thư ở nữ giới
Mụn cóc sinh dục
Mụn cóc sinh dục (MCSD) là bệnh lây truyền qua đường tình dục thường gặp do vi rút Human papilloma (HPV) gây nên.
Ung thư âm hộ
Ung thư âm hộ là một bệnh lý ít gặp, chiếm 3-5% các ung thư đường sinh dục nữ, chủ yếu ở người cao tuổi từ 65-75 tuổi
THƯ VIỆN KHOA HỌC VÀ THỰC HÀNH
Hiểu về HPV
Tìm hiểu bức tranh tổng quan về HPV, từ đặc điểm sinh bệnh học, phương thức lây truyền đến dữ liệu dịch tễ trong cộng đồng
Ung thư và bệnh lý liên quan đến HPV
Tìm hiểu ung thư và các bệnh lý liên quan đến HPV, từ biểu hiện lâm sàng đến dự phòng và điều trị
Vắc xin HPV
Tìm hiểu về vắc xin HPV và những tài liệu chuyên môn hướng dẫn dự phòng và kiểm soát các bệnh lý, ung thư liên quan HPV
VN-GSL-03301 16112027